Quy định về thời gian làm việc và giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên Trường Đại học Khoa học

Dưới đây là Quyết định số 217/QĐ-ĐHKH của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học về việc ban hành quy định thời gian làm việc và giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định thời gian làm việc và giờ chuẩn giảng dạy

của giảng viên Trường Đại học Khoa học

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

Căn cứ Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên;

Căn cứ Thông tư số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2008 về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT- BGDĐT ngày 15/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 30/CP ngày 04/04/1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Huế và Quyết định số 7844/QĐ-BGDĐT ngày 29/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học, Đại học Huế;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

Căn cứ Quyết định số 399/QĐ-ĐHH ngày 08 tháng 3 năm 2012 của Giám đốc Đại học Huế về việc ban hành Quy định thời gian làm việc và giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên Đại học Huế;

Xét đề nghị của ông Trưởng phòng Tổ chức-Hành chính và ông Trưởng phòng Kế hoạch Tài Chính - CSVC,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thời gian làm việc và giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế”.

Điều 2. Quy định này có hiệu lực kể từ Học kỳ I, năm học 2012 - 2013

Điều 3. Trưởng các phòng, khoa, bộ môn trực thuộc và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 ********


QUY ĐỊNH

Về thời gian làm việc và giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

(Ban hành theo Quyết định số: 217/QĐ-ĐHKH  ngày 28/11/2012

của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học)

                       

 

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

  1.  Văn bản này áp dụng đối với viên chức ngạch giảng viên (Bao gồm 3 nhóm: A1-giảng viên; A2- giảng viên chính và phó giáo sư; A3- giảng viên cao cấp và giáo sư) sau đây gọi chung là giảng viên trong biên chế sự nghiệp, do ngân sách nhà nước hoặc do Trường trả lương.
  2.  Văn bản này không áp dụng đối với: Chuyên gia nước ngoài, người ViệtNamở nước ngoài, giảng viên được mời thỉnh giảng.

Điều 2. Mục đích

  1. Làm căn cứ để Hiệu trưởng phân công, bố trí, sử dụng, tăng cường hiệu lực công tác quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động đối với giảng viên.
  2. Giúp trường có căn cứ để kiểm tra, thẩm định, đánh giá và xây dựng chính sách, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên.
  3. Làm cơ sở để giảng viên xây dựng kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  4. Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giảng viên hằng năm và đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền và nghĩa vụ của giảng viên.

Chương II:  NHIỆM VỤ CỦA GIẢNG VIÊN

Điều 3. Nhiệm vụ giảng dạy

  1. Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu giáo dục, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục đại học, quy chế thi, kiểm tra, đánh giá, vị trí và yêu cầu của môn học, ngành học được phân công đảm nhiệm; nắm bắt khả năng, kiến thức của người học.
  2. Xây dựng kế hoạch dạy học, đề cương môn học, bài giảng và thiết kế học liệu cần thiết phục vụ cho giảng dạy; giảng bài, phụ đạo và hướng dẫn người học kỹ năng học tập, nghiên cứu, làm thí nghiệm, thực hành, thảo luận khoa học, thực tập nghề nghiệp, tham gia các hoạt động thực tế phục vụ sản xuất và đời sống.
  3. Hướng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp, xây dựng đề cương và làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học.
  4. Hướng dẫn học viên thực hiện luận văn thạc sĩ; hướng dẫn nghiên cứu sinh thực hiện chuyên đề và luận án tiến sĩ (đối với giảng viên có bằng tiến sĩ).
  5. Thực hiện quá trình đánh giá kết quả học tập của người học.
  6. Tham gia giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho sinh viên, giúp sinh viên phát huy vai trò chủ động trong học tập và rèn luyện; hướng dẫn sinh viên thực hiện mục tiêu đào tạo, nhiệm vụ chính trị của cơ sở giáo dục đại học.
  7. Hướng dẫn người học tham gia đánh giá hoạt động dạy học, thường xuyên cập nhật thông tin từ người học để xử lý, bổ sung, hoàn chỉnh phương pháp, nội dung, kế hoạch giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
  8. Dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác.
  9. Tham gia xây dựng và phát triển ngành học, chương trình đào tạo, cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và thực hành môn học.
  10.  Biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng.
  11. Tham gia xây dựng các bài thí nghiệm và thực hành.

Điều 4. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

  1. Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
  2. Nghiên cứu khoa học và công nghệ để phục vụ xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá môn học.
  3. Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
  4. Viết chuyên đề, tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học ở trong và ngoài nước.
  5. Tổ chức và tham gia các hội thảo khoa học của khoa, bộ môn; hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học.
  6. Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.
  7. Tư vấn về chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn của giảng viên.
  8. Tổ chức và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và công nghệ.
  9. Tham gia các cuộc thi sáng tạo và các hoạt động khác về khoa học và công nghệ.

10. Thâm nhập thực tiễn, phổ biến kiến thức khoa học phục vụ đời sống.

     Điều 5. Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ

            1. Tham gia công tác tuyển sinh sau đại học, đại học và cao đẳng... của ĐHH và Trường.

2. Tham gia xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và công nghệ.

3. Đánh giá kết quả học tập, nghiên cứu khoa học và chất lượng chính trị tư tưởng của người học; tham gia quá trình đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; cải tiến và đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của trường.

4. Tham gia các công tác kiêm nhiệm: chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thực tập, cố vấn học tập, phụ trách phòng thí nghiệm, lãnh đạo chuyên môn và đào tạo, công tác đảng, đoàn thể, công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban,… thuộc trường.

5. Tham gia các công tác quản lý khoa học và công nghệ, công tác quản lý đào tạo khác khi được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 6. Nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ

1. Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuẩn đã được đào tạo theo quy định đối với giảng viên, phù hợp với ngành đào tạo và trình độ đào tạo được phân công đảm nhiệm.

2. Học tập, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của giảng viên và theo chương trình quy định cho từng đối tượng khi nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào các chức danh của giảng viên trong trường.

3. Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ ngoại ngữ và tin học.

4. Học tập, bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy và nâng cao hiểu biết.

            Điều 7. Xác định nhiệm vụ cụ thể cho các chức danh giảng viên

            1. Đối với giảng viên: đảm nhiệm việc giảng dạy trình độ cao đẳng, đại học thuộc một ngành đào tạo; tham gia giảng dạy một hoặc một số môn học, chuyên đề đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, với nhiệm vụ cụ thể là:

            a) Giảng dạy đáp ứng yêu cầu phần chương trình, nội dung môn học theo kế hoạch đã được duyệt; chấm thi tốt nghiệp đại học, cao đẳng; hướng dẫn và đánh giá, chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học, cao đẳng;

            b) Giảng viên có bằng tiến sĩ tham gia giảng dạy một hoặc một số môn học, chuyên đề đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; tham gia hướng dẫn học viên thực hiện luận văn thạc sĩ, hướng dẫn nghiên cứu sinh thực hiện chuyên đề, luận án tiến sĩ, phản biện và chấm luận văn thạc sĩ, chuyên đề và luận án tiến sĩ;

c) Biên soạn tài liệu tham khảo môn học được phân công đảm nhiệm;

            d) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài, dự án và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác. Giảng viên có bằng tiến sĩ có trách nhiệm định hướng nghiên cứu, tổ chức tập hợp các giảng viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ;

            e)  Làm chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; chỉ đạo, hướng dẫn thực hành, thực tập và tham gia các công tác quản lý đào tạo khác;

            f)  Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở giáo dục đại học về chuyên môn và nghiệp vụ.

            2.  Đối với phó giáo sư và giảng viên chính: đảm nhiệm vai trò chủ chốt trong giảng dạy các trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chuyên trách giảng dạy về một chuyên ngành đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, với nhiệm vụ cụ thể là:

            a) Giảng dạy có chất lượng cao phần nội dung, chương trình chính của ngành đào tạo cao đẳng, đại học theo kế hoạch đã được duyệt; chủ trì hướng dẫn, chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học, chấm thi tốt nghiệp cao đẳng, đại học;

            b) Giảng dạy một hoặc một số môn học, chuyên đề đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; chủ trì hoặc tham gia hướng dẫn học viên viết luận văn thạc sĩ, hướng dẫn nghiên cứu sinh viết chuyên đề, luận án tiến sĩ; phản biện và chấm luận văn thạc sĩ, chuyên đề và luận án tiến sĩ (đối với giảng viên chính khi thực hiện nhiệm vụ này phải có bằng tiến sĩ);

            c) Tham gia bồi dưỡng giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành;

            d) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng; đề xuất định hướng phát triển chuyên ngành và bộ môn;

            e) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình môn học, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập;

            f) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài, dự án và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác; định hướng nghiên cứu, tổ chức tập hợp giảng viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; tham gia và trình bày các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước;

            g) Làm chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập, phụ trách phòng thí nghiệm, tham gia lãnh đạo chuyên môn và đào tạo, tham gia công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban thuộc cơ sở giáo dục đại học; tham gia công tác quản lý khoa học và công nghệ, công tác quản lý đào tạo khác;

            h) Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở giáo dục đại học về chuyên môn và nghiệp vụ.

            3.  Đối với giáo sư và giảng viên cao cấp: đảm nhiệm vai trò chủ trì, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác giảng dạy các trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chuyên trách giảng dạy về một chuyên ngành đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, với nhiệm vụ cụ thể là:

            a) Giảng dạy có chất lượng cao phần nội dung, chương trình chính của ngành đào tạo cao đẳng, đại học theo đúng kế hoạch đã được duyệt ở bộ môn; giảng dạy một số môn học, chuyên đề chính của chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và giáo trình mới;

            b) Chủ trì hướng dẫn học viên viết luận văn thạc sĩ, hướng dẫn nghiên cứu sinh viết chuyên đề, luận án tiến sĩ; phản biện và chấm luận văn thạc sĩ, chuyên đề và luận án tiến sĩ;

            c) Chủ trì hoặc tham gia thiết kế, xây dựng, hoàn thiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình đào tạo ở các trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và đề xuất các chủ trương, phương hướng và biện pháp phát triển của ngành, chuyên ngành;

            d) Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giảng viên chính và phó giáo sư theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành;

            e) Chủ trì biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo của bộ môn và ngành học phục vụ giảng dạy, học tập;

            f) Tổng kết, đánh giá kết quả giảng dạy, đào tạo theo ngành, chuyên ngành; chủ động đề xuất cải tiến mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế;

            g)  Chủ trì hoặc tham gia tổ chức thực hiện, đánh giá các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ các cấp;

            h)  Định hướng nghiên cứu, tập hợp tổ chức giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư và người học cùng tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ;

            i)  Xây dựng, tham gia nghiệm thu và công bố các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của bộ môn, của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

            k) Tham gia lãnh đạo chuyên môn và đào tạo, tham gia công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban… thuộc cơ sở giáo dục đại học; tham gia công tác quản lý khoa học và công nghệ, công tác quản lý đào tạo khác;

            l) Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở giáo dục đại học về chuyên môn nghiệp vụ.

Chương III:  ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN

Điều 8. Quy định thời gian làm việc và giờ chuẩn định mức

  1. Thời gian làm việc của giảng viên được áp dụng tính theo chế độ tuần làm việc 40 giờ và được xác định theo năm học.
  2. Tổng quỹ thời gian làm việc của giảng viên bình quân trong 1 năm học là 1760 giờ (44 tuần x 40 giờ/tuần) sau khi trừ số ngày nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9.  Giờ chuẩn giảng dạy

Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên tương đương với việc thực hiện một tiết giảng lý thuyết trực tiếp trên lớp, bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.

Điều 10. Định mức nghĩa vụ của giảng viên

Định mức nghĩa vụ của giảng viên được tính theo hệ số lương của loại viên chức. Tổng giờ chuẩn của giảng viên được xác định trên 3 loại nhiệm vụ: giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn quản lý và các nhiệm vụ khác. Cụ thể như sau:

         Ghi chú:

         - GTL: Giờ theo lịch;  GC: Giờ chuẩn/đã quy đổi.

  - Quy định về mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên đang học cao học, nghiên cứu sinh như sau:

            + Học cao học tập trung (theo thời gian quy định, 2 năm): không quy định giờ chuẩn giảng dạy.

            + Học cao học không tập trung: 50% giờ chuẩn giảng dạy.

            + Nghiên cứu sinh tập trung liên tục (theo thời gian quy định, 3 năm): không quy định giờ chuẩn định mức.

            + Nghiên cứu sinh không liên tục (theo thời gian quy định, 4 năm): 25 % giờ chuẩn giảng dạy của năm.

TT

Loại viên chức

A1

(GV)

A2

(PGS, GVC)

A3

(  GS, GVCC)

 

Bậc

1-3

4-6

 7-8 +VK

1-3

4-6

7-8+VK

  1-6+ VK

 

 

Hệ số lương

Định mức nghĩa vụ

2,34-3,00

3,33-3,99

4,32-4,98 +VK

4,40-5,08

5,42-

6,1

6,44-6,78

+ V.Kh

6,2-8,0

+ V.Kh

 

 

Tổng Thời gian làm việc (GTL)

1760

1760

1760

 

 

 Tổng giờ chuẩn Quy định chung (GC)

430

440

450

470

480

490

530

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

1

Giảng dạy (GTL)

900

900

900

 

 

Quy định chung (GC)

260

270

280

300

310

320

360

 

2

Nghiên cứu khoa học (GTL)

500

600

700

 

 

Quy định chung (GC)

100

120

140

 

3

Hoạt động chuyên môn, quản lý và các nhiệm vụ khác (GTL)

(Theo điều 5 của Quy định)

360

 

260

160

 

 

Quy định chung (GC)

70

50

30

 

                     

Điều 11. Quy đổi thời gian thực hiện một số nhiệm vụ giảng dạy đại học ra giờ chuẩn

1. Các hoạt động được quy đổi thành giờ chuẩn

            - Giảng lý thuyết;

            - Hướng dẫn, tổ chức thảo luận trên lớp;

            - Hướng dẫn thực hành (thí nghiệm) học phần;

            - Thực hiện kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ (đánh giá quá trình);

            - Ra đề, coi thi, chấm thi học phần, thi tốt nghiệp;

            - Hướng dẫn thực tập, thực tế;

            - Hướng dẫn và chấm khoá luận, đồ án tốt nghiệp.

2. Cách quy đổi giờ chuẩn giảng dạy đại học

a) Hệ số quy đổi theo loại lớp, dạy lý thuyết: 

STT

Tên công việc

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

Đào tạo niên chế              (ký hiệu: hA):

1 tiết giảng = 1 giờ chuẩn 

2

Đào tạo tín chỉ                 (ký hiệu: hB):

1 tiết giảng = 1,1 giờ chuẩn  

3

Đào tạo bằng tiếng nước ngoài không phải ngành ngoại ngữ     (ký hiệu: hC):

1 tiết giảng = 2,0 giờ chuẩn 

4

Đào tạo Ca 3 từ 17g 00  (Ký hiệu: hD):

1 tiết giảng = 1,1 giờ chuẩn   

 b) Quy định quy mô lớp chuẩn:

- Lớp chuyên môn:                                                               60 sinh viên/lớp

- Lớp ngoại ngữ:                                                                   40 sinh viên/lớp

c) Bảng tính hệ số lớp đông:

 

Loại lớp

Số lượng SV

Giờ kế hoạch

Hệ số (hA)

Hệ số (hB)

Hệ số (hC)

Chuyên môn

≤60

1

1,0

1,0

1,0

61 - 80

1

1,1

1,1

1,1

81 - 100

1

1,2

1,2

1,2

101 - 120

1

1,3

1,3

1,3

121 - 140

1

1,4

1,4

-

141 - 160

1

1,5

1,5

-

>160

1

1,6

1,6

-

Ngoại ngữ

≤ 40

1

1,0

1,0

1,0

41 - 50

1

1,1

1,1

1,1

51 - 60

1

1,2

1,2

1,2

61 - 70

1

1,3

1,3

1,3

71 - 80

1

1,4

1,4

1,4

>80

Chia lớp

 

 

 

d. Hướng dẫn, tổ chức sinh viên thảo luận trên lớp, hướng dẫn thực hành trong phòng thí nghiệm của các ngành: Hóa học, Vật lý học, Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông, Địa chất học, Địa chất kỹ thuật, Địa lý tự nhiên, Sinh học, Công nghệ Sinh học, Khoa học môi trường …

Giờ qui chuẩn (GC) được tính theo công thức sau:

                                                    A x B                                       

                              GC =                   x D

                                          2 x C

Trong đó:       A : Số lượng sinh viên trong một lớp tham gia thảo luận, thí nghiệm.

                                    B : Số giờ thảo luận, thí nghiệm theo kế hoạch (thực giảng).

                                    C : Số lượng sinh viên trong 1 nhóm .

                                    D : Hệ số phụ thuộc C và tính chất của thí nghiệm.

* Thảo luận và thí nghiệm học phần:     

                      Nếu       C ≥ 25             thì  D = 1,5

                                    C = (24 ÷ 10)  thì  D = 1,0

* Số sinh viên bắt buộc trong 1 nhóm: Không phân biệt thực hành chuyên ngành, tùy theo đặc điểm học phần, trang thiết bị, dụng cụ và giáo viên hướng dẫn, bộ môn đề nghị số lượng sinh viên trong 1 nhóm. Nhưng C ≥ 15                       

*  Nếu có nhiều người cùng tham gia hướng dẫn một nhóm thực hành thì số giờ quy đổi được chia dều cho từng người.

e. Hướng dẫn sinh viên thực hành tin học trên máy vi tính.

                        GC  =  Số tiết kế hoạch x 0,5 x Số sinh viên trong lớp /30

       f. Hướng dẫn sinh viên học vẽ mỹ thuật, vẽ kỹ thuật (khối Kiến trúc)

- Dạy vẽ mỹ thuật trên lớp và điêu khắc.

GC  =  Số tiết kế hoạch x 0,7 x Số sinh viên trong lớp /30

            - Hướng dẫn vẽ kỹ thuật hình họa tại xưởng, thể hiện cơ sở Kiến trúc

GC  =  Số tiết kế hoạch x 0,5 x Số sinh viên trong lớp /30

- Hướng dẫn vẽ ghi, vẽ phong cảnh (giờ thực tế ngoài trời):

GC  =  Số tiết kế hoạch x 0,6 x Số sinh viên trong lớp /30

g. Hướng dẫn thiết kế Đồ án cho sinh viên Kiến trúc:

GC  =  Số tiết kế hoạch x 4,0% x Số sinh viên

 - Mỗi Giáo viên hướng dẫn tối thiểu 12 sinh viên. Trong trường hợp lớp đông không bố trí được giáo viên thì giáo viên dạy cả lớp, được quy đổi khối lượng như sau:

            +  12 sinh viên đầu tiên, hệ số % tính quy đổi như trên

            +  Từ sinh viên thứ 13 đến 39, hệ số % tính quy đổi sẽ chia hai

            +  Từ sinh viên thứ 40 trở đi, hệ số % tính quy đổi sẽ chia ba

            h. Tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ (đánh giá quá trình): Bao gồm đánh giá chuyên cần, kiểm tra giữa kỳ áp dụng tính khoán bằng số giờ quy chuẩn việc ra đề và chấm thi học phần đã dạy. Giờ kiểm tra không được tính thêm mà lấy trong số giờ giảng dạy của học phần.

           i. Hướng dẫn tham quan, thực tập ngoài trường:

            i.1. Hình thức, thời gian và địa bàn thực tập ngoài trường của sinh viên:

TT

HÌNH THỨC

THỜI GIAN THỰC TẬP

ĐỊA BÀN

1

Tham quan (Năm thứ nhất)

3 ngày

Khu vực Miền Trung

2

Thực tập năm 2 (Giáo học)

1 - 2 tuần

Phụ thuộc ngành đào tạo

3

Thực tập năm 3 (Thực tập viết niên luận)

2 – 4 tuần

Phụ thuộc ngành đào tạo

4

Thực tập năm 4, 5 (Thực tập tốt nghiệp)

4 tuần

Phụ thuộc ngành đào tạo

            i.2. Số lượng cán bộ và thời gian cán bộ đi hướng dẫn thực tập ngoài trường:

TT

NỘI DUNG THỰC TẬP

CÁN BỘ ĐI HƯỚNG DẪN

THỜI GIAN

HƯỚNG DẪN

1

Phần thực hành của học phần

1 Cán bộ/1 nhóm

Theo đề cương học phần

2

Công tác tiền trạm thực tập

1 Cán bộ/1 đợt

Tối đa không quá 5 ngày

3

Tham quan, thực tập có cán bộ hướng dẫn

1 Cán bộ/30 SV

2 CB/31-60 SV

3 CB/ trên 60 SV

3 ngày / Năm 1

7 ngày / Năm 2

10 ngày / Năm 3

4

Thực tập theo đề tài của niên luận;  Thực tập tốt nghiệp

Không có

Thời gian thực tập của Sinh viên

5

Các trường hợp đặc biệt

Hiệu trưởng phê duyệt riêng

            i.3. Qui đổi giờ chuẩn hướng dẫn thực tập ngoài trường:

            Tính theo số ngày (theo phê duyệt của Hiệu trưởng) ở cơ sở có xác nhận của chính quyền, cơ quan nơi đến thực tập:

- 1 ngày làm việc được tính bằng 2,0 giờ chuẩn đối với vùng đồng bằng;

- 1 ngày làm việc được tính bằng 3,0 giờ chuẩn đối với vùng núi, hải đảo.

            k) Ra đề

TT

Tên công việc

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

Ra đề thi học phần hình thức tự luận:

 

- Thi viết

3 giờ/ (2 đề + 2 đáp án)

- Thi vấn đáp (kèm đáp án): Số đề thi bằng số SV dự thi trong 1 lớp, không có đề trùng nhau.

1 giờ / 10 đề thi

(bộ đề vấn đáp dùng cho nhiều lớp thì chỉ được tính 1 lần)

- Đề thi lấy từ ngân hàng có sẵn do Phòng Khảo thí

Không được tính giờ

2

Ra đề thi tốt nghiệp hình thức tự luận:

 

- Thi viết     

5 giờ/ (2 đề + 2 đáp án)

- Thi vấn đáp (kèm đáp án): Số đề thi bằng số SV dự thi trong 1 lớp, không có đề trùng nhau.

1,5 giờ / 10 đề thi

(bộ đề vấn đáp dùng cho nhiều lớp thì chỉ được tính 1 lần)

- Đề thi lấy từ ngân hàng có sẵn do Phòng Khảo thí

Không được tính giờ

3

Ra đề thi học phần hoặc tốt nghiệp hình thức trắc nghiệm, những câu có nội dung không trùng lặp với ngân hàng đề thi

 

1 giờ/ 10 câu

 

- Tổ hợp từ ngân hàng đề thi

1 giờ/ 20 câu

- Do phòng Khảo thí chuẩn bị từ ngân hàng đề thi

Không được tính giờ

l) Coi thi học phần, coi thi tốt nghiệp

 

TT

Tên công việc

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

Coi thi học phần

1,0   giờ/ 1 buổi/ 1 CB

2

Coi thi tốt nghiệp

1,5   giờ/ 1 buổi/ 1 CB

3

Coi thi các môn của sinh viên khiếm thị

1,0   giờ/ 1 buổi/ 1 CB

            Ghi chú: Số giờ chuẩn coi thi học phần và coi thi tốt nghiệp thanh toán trực tiếp để tiện cho công tác điều hành coi thi. Mức chi giờ coi thi được quy định trong Qui chế chi tiêu nội bộ của Trường.

m) Chấm thi học phần, chấm thi tốt nghiệp

TT

Tên công việc

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

Chấm thi tự luận

1 giờ / 10 bài/ 1 CB

(2 CB chấm thi)

2

Chấm thi vấn đáp

1.5 giờ/ 10 sinh viên/ 1 CB

(2 CB chấm thi)

3

Chấm kiểm tra các bài thí nghiệm để lấy điểm trung bình thay điểm thi học phần

1 giờ / 20 bài thí nghiệm

(1 CB chấm thi) 

4

Chấm thi trắc nghiệm

0,5giờ/ 10 bài/ 1 CB

(2 CB chấm thi) 

5

Đánh giá điểm quá trình cho từng học phần

1 giờ/7 sinh viên

 (1 CB đánh giá quá trình)

n) Hướng dẫn, chấm khoá luận, đồ án tốt nghiệp

TT

Tên công việc

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

 Hướng dẫn khoá luận tốt nghiệp đại học (bao gồm chọn đề tài, hướng dẫn làm đề cương, kiểm tra thực tế tại cơ sở, đọc bản thảo)

 

15 giờ /1 khoá luận

 

2

 Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp đại học (hệ 5 năm, bao gồm chọn đề tài, hướng dẫn làm đề cương,kiểm tra thực tế tại cơ sở, đọc bản thảo)

 

18 giờ /1 đồ án

 

3

Chấm khoá luận, đồ án tốt nghiệp đại học

3 giờ/1 KL, ĐA /1 CB (2CB chấm)  

4

Chức danh được hướng dẫn số lượng khóa luận, đồ án:

TT

CHỨC DANH

SỐ KL, ĐA

THÂM NIÊN

1

Giảng viên

≤ 6 sinh viên

≥ 5 năm

2

Giảng viên chính, Phó Giáo sư

≤ 9 sinh viên

 

3

Giảng viên cao cấp, Giáo sư

≤ 10 sinh viên

 

           

o) Chấm bài thu hoạch thực tập, hướng dẫn và chấm niên luận, Báo cáo thực tập tốt nghiệp.

- Chấm bài thu hoạch thực tâp ngoài trường (Kiến tập, giáo học): 1 giờ/10 sinh viên (1 CB chấm).

- Hướng dẫn và chấm 1 sinh viên thực tập theo đề tài trong thời gian 2 tuần (Bài tập lớn, Tiểu luận) được tính 2 giờ chuẩn. Hướng dẫn 1 nhóm sinh viên cùng làm một đề tài, thì SV thứ hai được tính 1 giờ chuẩn, từ SV thứ ba trở đi được tính 0,5 giờ chuẩn.

- Hướng dẫn và chấm 1 sinh viên thực tập theo đề tài trong thời gian 4 tuần (Niên luận và Báo cáo thực tập tốt nghiệp) được tính 4 giờ chuẩn. Hướng dẫn 1 nhóm sinh viên cùng làm một đề tài, thì SV thứ hai được tính 2 giờ chuẩn, từ SV thứ ba trở đi được tính 1 giờ chuẩn.

           

Điều 12. Quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy Sau đại học

1.  Giảng dạy

TT

Tên công việc

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

- Giảng lý thuyết cho cao học

- Giảng lý thuyết cho nghiên cứu sinh 

1,0 tiết = 1,5 giờ chuẩn

1,0 tiết = 1,7 giờ chuẩn

2

 

Giảng học phần, chuyên đề NCS  

 

- 10 giờ chuẩn/1 học phần hoặc chuyên đề (ĐHH)

- 2 TC/học phần, chuyên đề (Theo qui định của Bộ)

3

Hướng dẫn bài tập, thực hành, thí nghiệm trên lớp cho cao học, nghiên cứu sinh. Mỗi nhóm tối thiểu là:

    - Cao học:  4 HV/nhóm

    - NCS      :  1 HV/nhóm

 

1,0 tiết = 0,5 giờ chuẩn

*Bảng tính hệ số đông

Loại lớp

Số lượng học viên

Giờ kế hoạch

Hệ số đông

Chuyên môn

≤15

1

1,0

16 - 30

1

1,1

31 - 50

1

1,2

51 - 70

1

1,3

>70

1

1,4

*Bảng tính hệ số ghép lớp, không tính các Học phần Tiếng Anh và Triết học

Loại lớp

Hệ số ghép

Ghép 2 chuyên ngành cùng hoặc khác khóa

1,2

Ghép từ 3 chuyên ngành cùng hoặc khác khóa

1,3

2.  Hướng dẫn học viên

TT

Tên công việc

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1.

Hướng dẫn viết tiểu luận cao học  

0,5 giờ chuẩn/ 1TL

2.

Hướng dẫn nghiên cứu sinh viết chuyên đề TS, bài luận tổng quan

- 7 giờ chuẩn/ 1 CĐ

- 2 TC/ chuyên đề/bài luận tổng quan

3.

Hướng dẫn học viên làm luận văn thạc sĩ

(Tính vào năm học viên bảo vệ luận văn)

- 40 giờ chuẩn/ 1LV

- 20 giờ TC/1 luận văn

4.

Hướng dẫn học viên làm luận án tiến sĩ

(Số năm theo quyết định, không tính thời gian gia hạn)

* 50 giờ chuẩn/1 LATS-từ thạc sỹ/1năm (trong 3 năm)

* 50 giờ chuẩn/1 LATS-từ cử nhân/1năm (trong 4 năm)

5

Thông qua đề cương đề tài cao học (Hội đồng 3 thành viên)

- Chủ tịch  2,0 giờ /1 HĐ

- Thư ký    1,7 giờ /1 HĐ

- UV          1,3 giờ /1 HĐ

6

Thông qua đề cương đề tài NCS (Hội đồng 5 thành viên)

- Chủ tịch  4,0 giờ /1 HĐ

- Thư ký    3,5 giờ /1 HĐ

- UV          2,5 giờ /1 HĐ

Ghi chú: Phần hướng dẫn từ mục 3 – 4: nếu có 2 người hướng dẫn thì người hướng dẫn chính được tính 70% và người hướng dẫn phụ được tính 30% số giờ.

3. Ra đề thi, coi thi, chấm thi, hội đồng bảo vệ 

TT

Tên công việc

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

Ra đề thi hết học phần cao học, thi chuyên đề nghiên cứu sinh

 

- Đề thi viết

4 giờ chuẩn/ (2 đề + 2 đáp án)

- Đề thi vấn đáp

5 giờ chuẩn/ 1 bộ câu hỏi (bộ đề vấn đáp dùng cho nhiều lớp và chỉ được tính 1 lần)

2

Coi thi học phần

3 giờ chuẩn/1 buổi /2 CB

3

Chấm bài tự luận

1 giờ chuẩn/ 4 bài/ 2 CB

4

Chấm bài vấn đáp

2 giờ chuẩn/3 học viên/ 2 CB

5

Chấm bài kiểm tra

1 giờ chuẩn/ 10 bài

6

Chấm tiểu luận cao học, bài thi kết thúc môn học

- 1 giờ chuẩn/ 6 TL/ 1 CB

- 2 giờ chuẩn/ 5 TL/ 1 CB

7

Chấm chuyên đề, tiểu luận tổng quan NCS

6 giờ chuẩn/1 CĐ,TL/ 3 CB

8

Chấm phản biện một luận văn cao học

6 giờ chuẩn/ 1LV

9

Chấm phản biện một luận án Tiến sĩ

10 giờ chuẩn/ 1 LA

10

Chủ tịch, thư ký, thành viên Hội đồng chấm luận văn cao học

- Chủ tịch  4,0 giờ chuẩn/1 HĐ

- Thư ký    3,5 giờ chuẩn/1 HĐ

- UV          3,0 giờ chuẩn/1 HĐ

11

Chủ tịch, thư ký, thành viên Hội đồng chấm luận án tiến sĩ

- Chủ tịch  5,0 giờ chuẩn/1 HĐ

- Thư ký    4,5 giờ chuẩn/1 HĐ

- UV          4,0 giờ chuẩn/1 HĐ

Ghi chú: Khối lượng giờ chuẩn mục 2, 3 Điều 12 có thể thanh toán trực tiếp vì có nhiều giảng viên tham gia ngoài ĐHH. Mức chi được quy định trong Qui chế chi tiêu nội bộ của Trường.

Điều 13. Quy đổi ra giờ chuẩn đối với nghiên cứu khoa học (NCKH)

1. Quy đổi thời gian thực hiện NCKH ra giờ chuẩn

a) Chủ trì, tham gia tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài NCKH, phát triển công nghệ (triển khai đúng tiến độ và nghiệm thu đạt yêu cầu).

TT

Tên công việc

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

Chủ nhiệm các nhiệm vụ KH&CN cấp Nhà nước (đề tài độc lập cấp Nhà nước, Dự án SXTN cấp Nhà nước, nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo Nghị định thư ký với nước ngoài)

 

  200 giờ chuẩn/ 12 tháng

 

2

Chủ nhiệm các đề tài NCKH theo dự án hợp tác Quốc tế.

Tối đa 150 giờ chuẩn/ 12 tháng

 

3

Chủ nhiệm các đề tài NCKH cấp Bộ/Tỉnh, Dự án SXTN cấp Bộ/Tỉnh, đề tài nghiên cứu cơ bản. 

150 giờ chuẩn/ 12 tháng

4

Chủ nhiệm các đề tài NCKH cấp cơ sở Đại học Huế.

100 giờ chuẩn/ 12 tháng

5

Chủ nhiệm các đề tài NCKH cấp Trường.

50 giờ chuẩn/ 12 tháng

6

Thành viên của các đề tài, nhiệm vụ NCKH các cấp.

 

- Thư ký đề tài =50% mức của Chủ nhiệm.

- 50% mức giờ của CN cùng cấp chia đều cho các thành viên chính tham gia, theo đăng ký trong đề tài.

7

Cố vấn khoa học cho các đề tài NCKH cấp trường của sinh viên

 12 giờ chuẩn/ 1 đề tài

b) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình môn học, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập: Chủ biên: 1/5, đồng tác giả kể cả chủ biên chia theo giá trị đóng góp 4/5 còn lại.

TT

Tên công việc

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

Giáo trình:

- Được hội đồng ngành nghiệm thu, Thủ trưởng đơn vị cho in sử dụng chính thức.

- Hoặc đã xuất bản.

 

- 70 giờ chuẩn/1Tín chỉ (NXB)

- 50 giờ chuẩn/1TC (Nội bộ)

2

Tái bản giáo trình (có sửa chữa bổ sung tối thiểu khoảng 20% nội dung)

- 20 giờ chuẩn/1Tín chỉ (NXB)

- 15 giờ chuẩn/1TC (Nội bộ)

3

Bài giảng: Được hội đồng ngành nghiệm thu, Thủ trưởng đơn vị cho in sử dụng chính thức.

20 giờ chuẩn/1TC hoặc/1,5đvht

4

Sách chuyên khảo: Được hội đồng ngành nghiệm thu và đã xuất bản.

250 giờ chuẩn / 1 sách

 

5

Sách tham khảo: Được hội đồng ngành nghiệm thu và đã xuất bản.

100 giờ chuẩn/ 1 sách

c) Công bố các công trình nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước, trình bày các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước.

TT

Tên công việc đã hoàn thành

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

Tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế thuộc danh mục hội đồng chức danh, tính 2đ.

200 giờ chuẩn/ 1 bài

 

2

Tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế thuộc danh mục hội đồng chức danh, tính 1,5 đ.

150 giờ chuẩn/ 1 bài

 

3

Tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế thuộc danh mục hội đồng chức danh, tính 1,0 đ.

100 giờ chuẩn/ 1 bài

 

4

Tạp chí khoa học chuyên ngành các Viện nghiên cứu, trường Đại học, kỷ yếu hội nghị khoa học cấp quốc gia: Được hội đồng chức danh, tính 1,0 đ.

100 giờ chuẩn/ 1 bài

5

Tạp chí khoa học có mã số, giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông: Được hội đồng chức danh, tính  0,5 hoặc 0,75 đ.

50 hoặc 75 giờ chuẩn/ 1 bài

6

Tạp chí cấp tỉnh, cấp trường khác, tạp chí khoa học có mã số và giấy phép của Sở Thông tin và Truyền thông, Kỷ yếu hội nghị khoa học cấp trường.

35 giờ chuẩn/ 1 bài

7

Trình bày báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế (có minh chứng).

50 giờ chuẩn/ 1 báo cáo

8

Trình bày báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học của Bộ, Viện nghiên cứu, Đại học Quốc gia, Đại học khu vực (có minh chứng).

30 giờ chuẩn/ 1 báo cáo

9

Trình bày báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học cấp trường (có minh chứng).

20 giờ chuẩn/1 báo cáo

10

Trình bày báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học cấp khoa (có minh chứng).

10 giờ chuẩn/1 báo cáo

11

Seminar về chuyên môn cấp khoa (có minh chứng)

5 giờ chuẩn/1 báo cáo

Ghi chú:

 - Nếu một công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học khác nhau, được trình bày tại các hội nghị, hội thảo khoa học khác nhau… thì chỉ được tính một lần theo chuẩn cao nhất (không được cộng dồn).

- Nếu một công trình nghiên cứu có nhiều tác giả thì ngường đứng tên đầu tiên được chia hệ số 2, các người khác hệ số 1.

d) Thực hiện các hợp đồng NCKH, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ, tham gia các cuộc thi sáng tạo và các hoạt động khác về khoa học và công nghệ:

           

TT

Tên công việc hoàn thành

Quy đổi ra giờ chuẩn 

1

Công trình đạt giải thưởng KH&KT cấp Tỉnh.

  120 giờ chuẩn/ 1 công trình

2

Công trình đạt giải thưởng KH&KT cấp Bộ, cấp Nhà Nước.

  200 giờ chuẩn/ 1 công trình

3

Được cấp bằng phát minh, sáng chế cấp Nhà nước.

  250 giờ chuẩn/ 1 sáng chế

4

Sản phẩm NCKH được thương mại hoá hoặc thực tiễn chấp thuận rộng rãi (có bản quyền).

  300 giờ chuẩn/ 1 sản phẩm

3. Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ KHCN

a) Tổng giờ chuẩn NCKH của một giảng viên thuộc các nội dung tại mục 1 điều 13, chỉ được đưa vào tính giờ vượt định mức theo số thực tế quy đổi, nhưng tối đa không vượt quá mức nghĩa vụ NCKH của giảng viên đó.

 b) Hiệu trưởng có thể giao cho một số giảng viên chỉ chuyên NCKH, tổng số giờ chuẩn NCKH của những giảng viên này khi tính giờ vượt định mức không bị khống chế.

c) Khuyến khích cán bộ mã ngạch giảng viên, đang trong thời kỳ làm công tác quản lý, tham gia nghiên cứu khoa học.

d) Cán bộ trong thời kỳ tập sự giảng dạy không thực hiện theo định mức NCKH để tập trung cho việc chuẩn bị bài giảng.

e) Cán bộ có thời gian trong ngạch giảng viên dưới 5 năm, thực hiện được giảm tối đa 50% định mức NCKH nhằm tạo điều kiện để tập trung bồi dưỡng chuyên môn.

Điều 14. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, Đảng, đoàn thể (gọi tắt là giảng viên kiêm nhiệm)

            Giảng viên kiêm nhiệm có nghĩa vụ trực tiếp giảng dạy theo khung định mức dưới đây (tính theo phần trăm của định mức giờ chuẩn giảng dạy cả năm của chức danh giảng viên hiện đang giữ - Điều 10, mục 1).

            Ghi chú:

            - Giờ giảng dạy định mức của giảng viên kiêm nhiệm được tính trong nhiệm vụ giảng dạy của bộ môn, khoa mà giảng viên đó sinh hoạt chuyên môn và được bố trí trong giờ hành chính. Giờ vượt định mức nếu có cần bố trí ngoài giờ.

            - Định mức giảng dạy của giảng viên kiêm nhiệm là căn cứ để tính phụ cấp ưu đãi cho giảng viên. Số giờ trong định mức giảng dạy của giảng viên kiêm nhiệm không được thanh toán.

            - Bộ môn, Khoa chuyên môn của giảng viên kiêm nhiệm có nhiệm vụ bố trí thời gian giảng dạy cho giảng viên, để giảng viên hoàn thành định mức giảng dạy của mình. Trường hợp giảng viên kiêm nhiệm vượt định mức nghĩa vụ thì thanh toán tiền vượt giờ tại đơn vị quản lý chuyên môn của giảng viên (Trường,Khoa quản lý giảng viên kiêm nhiệm, được hưởng tiền thanh toán giờ giảng cho giảng viên kiêm nhiệm như giảng viên cơ hữu, khi giảng viên kiêm nhiệm giảng dạy cho các đơn vị khác trong ĐHH).

            - Giảng viên kiêm nhiệm nhiều chức vụ, được tính tổng giờ miễn giảm của các chức vụ nhưng không quá 50% giờ định mức. Trường hợp giảng viên công tác tại các phòng, Ban, Trung tâm, Ban Giám hiệu thì được tính tổng các chức vụ nhưng không quá 50% giờ định mức của chức vụ cao nhất.

            - Giảng viên làm công tác kiêm nhiệm Đảng, đoàn thể khác thực hiện phụ cấp lương tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội bộ.

TT

Chức vụ

Định mức (%) 

1

Hiệu trưởng / Phó Hiệu trưởng

10/15

2

Trưởng phòng/ Phó Trưởng phòng, trung tâm (không phải là đơn vị đào tạo),

20/25

3

Trưởng tổ công tác / Phó Trưởng tổ công tác

25/30

4

Trưởng khoa/ Phó Trưởng khoa có biên chế

-  ≥ 40 giảng viên hoặc ≥ 250 sinh viên

-  < 40 giảng viên hoặc < 250 sinh viên

 

65/70

70/75

5

Trợ lý giáo vụ khoa

70

6

Trưởng bộ môn, Tổ trưởng tổ công tác

75

7

Phó Trưởng bộ môn

80

8

Trưởng phòng thí nghiệm, các trợ lý khoa

85

9

Cố vấn học tập

90

10

Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch công đoàn có bố trí cán bộ chuyên trách.

70

11

Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch công đoàn không bố trí cán bộ chuyên trách.

50

12

Phó Bí thư, Uỷ viên thường vụ Đảng uỷ; Phó Chủ tịch công đoàn, Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Trưởng ban Nữ công, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh có bố trí cán bộ chuyên trách.

80

13

Phó Bí thư, Uỷ viên thường vụ Đảng uỷ; Phó Chủ tịch công đoàn, Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Trưởng ban Nữ công, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh không bố trí cán bộ chuyên trách.

55

14

Bí thư Chi bộ, Uỷ viên BCH Đảng uỷ, UVBCH công đoàn, Chủ tịch Công đoàn bộ phận- Tổ trưởng Công đoàn đơn vị, Phó Trưởng ban Thanh tra nhân dân

85

15

Phó Bí thư Chi bộ, Uỷ viên BCH Chi bộ, UVBCH Công đoàn bộ phận, Phó Chủ tịch Công đoàn bộ phận- Tổ trưởng Công đoàn đơn vị

90

16

Giảng viên làm công tác Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, Hội Liên hiệp thanh niên thực hiện theo Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam.

Điều 15. Công tác quản lý giảng viên

            - Giảng viên chịu sự quản lý trực tiếp của Trưởng Khoa thông qua Trưởng bộ môn. Trưởng Khoa chịu trách nhiệm trước Hiệu trường về việc phân công Giảng viên phụ trách giảng dạy các học phần.

            - Giảng viên, cán bộ quản lý kiêm nhiệm làm nhiệm vụ giảng dạy ở trong và ngoài Trường đều do Hiệu trường xét duyệt phân công hoặc ra quyết định điều động giảng dạy.

            - Giảng viên đang làm nhiệm vụ giảng dạy chỉ được Hiệu trưởng cử đi công tác hoặc đi bồi dưỡng chuyên môn, tham gia thực hiện đề tài, dự án … khi Khoa, Bộ môn quản lý sắp xếp được Giảng viên dạy thay hoặc dạy thế (Phòng Đào tạo Đại học sẽ điều chỉnh lịch dạy). Không được bỏ giờ theo thời khóa biểu đã xếp.  

            - Mọi giảng viên của Trường được các đơn vị trong hoặc ngoài Đại học Huế mời giảng, tham gia thực hiện đề tài, dự án … đều phải có giấy mời (gửi Hiệu trưởng).  Hiệu trưởng ủy quyền cho Trưởng khoa giới thiệu giáo viên được mời về Trường (qua Phòng Đào tạo Đại học). Nếu việc cử Giảng viên không ảnh hưởng đến kế hoach đào tạo của  Trường thì Hiệu trưởng sẽ duyệt điều động, khi đó Giảng viên mới thực hiện. Trường hợp Giảng viên tự ý đi dạy ngoài trường khi chưa được Hiệu trưởng đồng ý thì sẽ bị xử lý theo qui định chung. Công tác thỉnh giảng được đưa vào kế hoạch công tác cá nhân và được đánh giá kết quả thực hiện trong tổng kết năm học.

            - Giảng viên được điều động dạy cho các trường thành viên trong Đại học Huế phải yêu cầu trường bạn sắp xếp lịch dạy không ảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo của trường. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý như trường hợp tự ý đi dạy ngoài trường.

- Trưởng các đơn vị khi đi công tác thì phải viết giấy ủy quyền cho cấp phó để giải quyết công việc.

            - Nhằm bảo đảm quyền lợi của Giảng viên trong công tác giảng dạy, nghiên cứu, tự nâng cao trình độ, các đơn vị phải bố trí số giờ dạy cho Giảng viên một cách hợp lý, không nhiều hơn 01 lần số giờ nghĩa vụ. Trường hợp đặc biệt thì trình Hiệu trưởng xem xét và quyết định.

            - Đối với Giảng viên tập sự hoặc hợp đồng, các đơn vị phân công số giờ dạy  không quá 01 lần số giờ nghĩa vụ. Các Khoa, Bộ môn phải có kế hoạch cho giảng viên tập sự, hợp đồng đi dự giờ giảng của các giảng viên có kinh nghiệm thuộc lãnh vực chuyên môn của Khoa. Một năm học, giảng viên tập sự, phải đi dự giờ tối thiểu 20 tiết dạy.

Điều 16. Kế hoạch hóa khối lượng công tác của giảng viên

1. Công tác làm kế hoạch hóa khối lượng công tác của giảng viên của năm học sau được thực hiện trong tháng 10 hằng năm theo quy trình sau:

- Căn cứ vào Kế hoạch đào tạo năm học và sự phân công của Trưởng Bộ môn, giảng viên có trách nhiệm chuẩn bị kế hoạch và kê khai đầy đủ khối lượng công tác bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học để nộp cho Trưởng Bộ môn;

- Trưởng Bộ môn cân đối, điều chỉnh, tổng hợp khối lượng công tác chuyên môn của các giảng viên trong bộ môn và trình lên Trưởng Khoa.

Trưởng Bộ môn có trách nhiệm phân công khối lượng công tác đồng đều cho các giảng viên, sao cho số giờ vượt (nếu có) phải tương ứng với giờ nghĩa vụ của từng cá nhân và tỷ lệ giờ vượt của cá nhân phải tương ứng với tỷ lệ giờ vượt của bộ môn; tránh trường hợp mức chênh lệch giờ vượt quá cao giữa các giảng viên và tránh dồn giờ cho một số gảng viên.

- Trưởng Khoa tổng hợp, xác nhận khối lượng công tác chuyên môn trong toàn khoa và gởi lên Trường (qua Phòng Tổ chức – Hành chính) chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hằng năm để tổng hợp và trình Hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện.

2. Khối lượng công tác của giảng viên theo bộ môn phân công được quy chuẩn, được tính theo năm học để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khối lượng công tác của cá nhân và đơn vị. 

3. Căn cứ kế hoạch khối lượng công tác của giảng viên đã phê duyệt, Trường sẽ phân bố và bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện kế hoạch.    

Điều 17. Thanh toán giờ vượt định mức của giảng viên

1. Cách tính số giờ vượt định mức

 

Số giờ

vượt định mức

=

Số giờ  quy chuẩn

thực hiện của giảng viên

-

Số giờ tiêuchuẩn

định mức của giảng viên

           

Số giờ quy chuẩn

thực hiện của giảng viên

 

=

Số giờ thực tế quy chuẩn

giảng dạy và NCKH.

 

+

Số giờ thực hiện các công việc khác được quy đổi theo giờ tiêu chuẩn (nếu có)

2. Qui định về tính giờ vượt

            a. Giảng viên được thanh toán vượt giờ khi đảm bảo các điều kiện sau:

            - Có số giờ chuẩn giảng dạy vượt định mức nghĩa vụ theo chức danh.

- Hoàn thành nhiệm vụ NCKH (toàn bộ mục 1 điều 13, được tính theo số giờ thực hiện của giảng viên, nhưng khi đưa vào tính toán số giờ vượt định mức tối đa không quá số giờ nghĩa vụ NCKH của giảng viên). Đối với giảng viên tập sự phải hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng theo yêu cầu của bộ môn.

- Hoàn thành nhiệm vụ hoạt động chuyên môn và nhiệm vụ khác theo quy định.

b. Những giảng viên vượt giờ chuẩn nhưng chưa hoàn thành nhiệm vụ NCKH, hoạt động chuyên môn và nhiệm vụ khác theo quy định thì phải trừ số giờ giảng dạy bằng số giờ còn thiếu cho từng nhiệm vụ chưa hoàn thành theo qui định. Qui đổi 2 giờ NCKH = 1 giờ chuẩn giảng dạy. Không lấy giờ của nhiệm vụ NCKH bù cho giờ giảng dạy.

c. Việc xác định khối lượng giờ vượt định mức được tính chung cho tất cả giảng viên của Khoa. Những giảng viên vượt định mức giờ nghĩa vụ sẽ được tính giờ vượt theo đơn giá qui định về hoàn thành giờ nghĩa vụ của khoa.

- Số giờ chuẩn giảng dạy thực giảng của khoa (đại học và sau đại học)/Năm = Số giờ chuẩn giảng dạy tính theo kế hoạch đào tạo năm học Số giờ chuẩn mời giảng.

- Số giờ chuẩn vượt định mức của khoa = Số giờ chuẩn giảng dạy thực giảng (đại học và sau đại học) Tổng số giờ giảng theo qui định của tất cả giảng viên (sau khi trừ miễn giảm)

d. Một số công việc coi thi, hỏi thi đại học và sau đại học…, hướng dẫn sau đại học đã được thanh toán trực tiếp thì không được tính vào số giờ qui chuẩn.

e. Các loại hình đào tạo được tính “giờ quy chuẩn thực hiện của giảng viên”: Đại học chính qui trong trường và trong Đại học Huế, Sau đại học trong trường.

           f. Các loại hình đào tạo được thanh toán tiền trực tiếp, không tính “giờ quy chuẩn thực hiện của giảng viên”: Vừa làm vừa học; Bằng hai; Liên thông; THPT chuyên; từ xa; liên kết đào tạo với nước ngoài; liên kết đào tạo đại học và cao đẳng (chính quy); sau đại học đặt tại địa phương khác; đào tạo theo chương trình tiên tiến.

 

 

3. Hệ số thanh toán giờ chuẩn vượt định mức của giảng viên

TT

Loại viên chức

A1

(GV)

A2

(PGS, GVC)

A3

(GS, GVCC)

1

Bậc

1-3

4-6

7-8+VK

1-3

4-6

7-8+VK

1-6+ VK

2

Hệ số lương

2,34 - 3,00

3,33 -3,99

4,32-4,98 + VK

4,40 -5,08

5,42 -6,1

6,44-6,78

+ VK

6,2 - 8,0

+ VK

3

Hệ số thanh toán giờ chuẩn (Hc)

1,0

1,1

1,2

1,3

1,4

1,5

1,7

4. Mức thanh toán giờ chuẩn vượt định mức (Mt)

a) Mức thanh toán một giờ chuẩn vượt định mức cho giảng viên: Áp dụng Thông tư liên tịch số: 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thên giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Mức tiền thanh toán giờ vượt định mức được xác lập trong Qui chế chi tiêu nội bộ của Trường.

b) Công thức thanh toán

Tổng số tiền thanh toán giờ vượt định mức (Tv)  =   Gv x Hc x Mt

Trong đó:

-  Gv: Tổng số giờ vượt định mức;

-  Hc: Hệ số thanh toán giờ chuẩn;

-  Mt: Mức tiền thanh toán giờ vượt định mức.

Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Nguồn kinh phí 

Sử dụng nguồn kinh phí chi trả tiền lương vượt giờ từ các nguồn thu hợp pháp của đơn vị và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao tự chủ.

Điều 19. Thời điểm thanh toán

            Tiền lương thanh toán vượt giờ định mức được thanh toán vào thời điểm kết thúc năm học, khi đã xác định được khối lượng công việc của giảng viên:

- Cuối học kỳ 2, Khoa tổng hợp giờ giảng và các bản sao giấy tờ liên quan đến việc miễn giảm giờ chuẩn giảng dạy (nếu có) gởi về Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, hạn cuối cùng là 30 tháng 7 hằng năm. Sau thời gian trên Nhà trường không nhận giải quyết.

- Các Phòng: Đào tạo Đại học, Sau Đại học và KHNC-HTQT chịu trách nhiệm kiểm tra và tính toán giờ quy chuẩn giảng dạy của các khoa trước khi gửi Phòng KHTC-CSVC.

- Phòng KHTC-CSVC làm thủ tục chi trả tiền lương dạy thêm giờ sau khi Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học xác nhận và được sự phê duyệt của BGH.

- Nhà Trường căn cứ kế hoạch khối lượng công việc mỗi kỳ và cả năm của giảng viên, để cho ứng trước vào cuối học kỳ 1 và hoàn tất thanh toán vào cuối năm học (tháng 8 hằng năm).

Điều 20. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thi hành từ Học kỳ I, năm học 2012 – 2013. Mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.